- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân vfa gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn P và bà Lữ Thị Mỹ D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST – HNGĐ | Châu Thành, ngày 03 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2019/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm: 1963 Trú tại: ấp T, xã ĐT, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Bị đơn: Bà Lữ Thị Mỹ D, sinh năm: 1967 Trú tại: ấp T, xã ĐT, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đương sự được ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn P và bà Lữ Thị Mỹ D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn P và bà Lữ Thị Mỹ D thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Các con đã trưởng thành nên không đặt vấn đề xem xét.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không xem xét giải quyết.
Trang 1
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, ông Trần Văn P thống nhất chịu nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0017992 ngày 24/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Ông P còn được nhận lại 150.000 đồng.
- Tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung: Hoàn trả lại 4.500.000 đồng cho bà Lữ Thị Mỹ D theo biên lai thu tiền số 0018008 ngày 15/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
- Tiền tạm ứng thẩm định, định giá: Hoàn trả lại cho bà Lữ Thị Mỹ D 6.000.000 đồng theo phiếu thu ngày 15/2/2019 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Bà D đã được nhận lại đủ 6.000.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKS H. Châu Thành; - THA H. Châu Thành; - UBND xã Đông Thạnh (để theo dõi); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Phát Lộc Trang 2 |