vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 681/2018/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và nợ chung”, giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Diệu T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 681/2018/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và nợ chung”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐST-HNGĐCao Lãnh, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Diệu T, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị N, bà Phan Thị A, bà Phan Thị I có yêu cầu độc lập đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, bị đơn là anh Đỗ Quang S xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 681/2018/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và nợ chung”, giữa:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Diệu T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Đỗ Quang S, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Nguyễn Thị N, sinh năm 1968.

3.2. Phan Thị A, sinh năm 1963.

3.3. Phan Thị I, sinh năm 1969.

3.4. Phan Thanh Hồng, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo thủ tục chung.

- Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Diệu T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011198, ngày 20 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

- Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị N đã nộp là 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011200, ngày 20 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

- Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí bà Phan Thị A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011199, ngày 20 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

- Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí bà Phan Thị I đã nộp là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) theo Biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011201, ngày 20 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

- Anh Đỗ Quang S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010936, ngày 22 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ