vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 19/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn vợ chồng ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1979, bà Hoàng Thị Tú A, sinh năm 1979.

2- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Công ty TNHH MTV Địa ốc K Th L do ông Nguyễn Đình D làm giám đốc có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Th, bà Hoàng Thị Tú A số tiền 7.560.000.000đ (Bảy tỷ năm trăm sáu mơi triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Th - Cty địa ốc K T"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn vợ chồng ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1979, bà Hoàng Thị Tú A, sinh năm 1979.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH L
Số: 52/2019/QĐST- DS
Đ, ngày 19 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2019/TLST- DS ngày 04 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn vợ chồng ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1979, bà Hoàng Thị Tú A, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 10, ngách 71/14 đường H V T, phường Kh Tr, quận Th X, thành phố H N và bị đơn Công ty TNHH MTV Địa ốc K Th L. Địa chỉ: số 03, đường H V, Phường L, thành phố Đ, tỉnh L.

2- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Công ty TNHH MTV Địa ốc K Th L do ông Nguyễn Đình D làm giám đốc có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Th, bà Hoàng Thị Tú A số tiền 7.560.000.000đ (Bảy tỷ năm trăm sáu mơi triệu đồng).

Trường hợp bên thực hiện nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thì kể từ ngày bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3- Về án phí: Công ty TNHH MTV Địa ốc K Th L do ông Nguyễn Đình D làm giám đốc thỏa thuận chịu 28.890.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Vợ chồng ông Nguyễn Văn Th, bà Hoàng Thị Tú A thỏa thuận chịu 28.890.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 57.476.000đ bà A đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0012644 ngày 04/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ. Hoàn trả bà Hoàng Thị Tú A 28.586.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ