vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L. Địa chỉ: 40-42-44 đường P, phường V, thành phố G, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐST-DSQuận 12, ngày 26 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L.

Địa chỉ: 40-42-44 đường P, phường V, thành phố G, tỉnh K.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Dương Minh Tuyết N, sinh năm: 1983

(Theo giấy ủy quyền số 1939/UQ-NHKL ngày 16/11/2018)

Bị đơn: Bà Lê Thị Kim Th, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: 75/6, Khu phố 7, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 29/01/2019, bà Lê Thị Kim Th còn nợ Ngân hàng TMCP L số tiền là 704.273.951 đồng.

Ngân hàng TMCP L đồng ý để bà Lê Thị Kim Th trả chậm số nợ trên, cụ thể như sau:

Từ ngày 18/02/2019 đến hết ngày 30/3/2019 trả 15.000.000 đồng.

Từ ngày 01/4/2019 đến hết ngày 30/4/2019 trả 15.000.000 đồng.

Từ ngày 01/5/2019 đến hết ngày 30/5/2019 trả 15.000.000 đồng.

Từ ngày 01/6/2019 đến hết ngày 30/6/2019 trả hết số tiền còn lại là 659.273.951 đồng. Cùng tiền lãi phát sinh từ ngày 30/01/2019 theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 011/18/HĐTD/1508-6736 ngày 11/01/2018 cho đến khi trả hết nợ gốc.

Trong trường hợp, bà Lê Thị Kim Th không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP L được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc bà Lê Thị Kim Th phải trả một lần hết số nợ còn lại.

Trường hợp bà Th không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản theo hợp đồng thế chấp số 011/18/HĐTC-MNTB-1508-6736 ngày 11/01/2018 để thu hồi nợ. Trường hợp sản thế chấp phát mãi nhưng không đủ trả số nợ trên cho Ngân hàng thì bà Th phải có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ còn lại cho Ngân hàng.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Bà Lê Thị Kim Th chịu án phí dân sơ thẩm là 16.085.479 đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.724.426 đồng theo biên lai thu số 0046638 ngày 03 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ