vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thanh S và chị Nguyễn Thị Thu H. Về con chung: Giao cháu Đặng Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 19/7/2006 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị h, anh S thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐST-HNGĐCẩm Mỹ, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 414/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp A, xã S, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

+ Anh Đặng Thanh S, sinh năm 1979

Địa chỉ: ấp L, xã T, Tp. B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh S, chị H đều thừa nhận: anh chị tự nguyện tiến đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND xã S vào năm 2005. Đây là lần kết hôn thứ nhất của cả hai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khi sinh con chung thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: vợ chồng có 01 con chung: Đặng Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 19/7/2006. Khi ly hôn anh chị yêu cầu Tòa án công nhận giao cháu V cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị H và anh S thỏa thuận anh S cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng.

Về tài sản chung: các đương sự khai không có.

Về nợ chung: các đương sự khai không có và cũng không ai yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: anh S và chị H phải chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thanh S và chị Nguyễn Thị Thu H.

- Về con chung: Giao cháu Đặng Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 19/7/2006 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Anh Đặng Thanh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 (Một triệu) đồng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, anh S được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết anh S, chị H được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung: các đương sự khai không có nên không xem xét.

-Về nợ chung: các đương sự khai không có và cũng không ai yêu cầu nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Đặng Thanh S và chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh S, chị H đã nộp theo biên lai số 0001667 ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; chị H và anh S đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nôi nhaän:

Cỡ chữ