- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Nguyễn Dũng Danny + Nguyễn Thị Giáng Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 235/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn DD (tức Nguyễn DD1), sinh năm 1974; nơi ĐKHKTT: PG, Hoa Kỳ; nơi tạm trú: EN, Hoa Kỳ;
- Chị Trần Thị Giáng H, sinh năm 1983; nơi ĐKHKTT: P405-E6 T2 PH Mai, phường PH Mai, quận Đ, Thành phố Hà Nội; nơi tạm trú: Số 4/36 Đại học DL, phường DHK, quận LC, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn DD và chị Trần Thị Giáng H thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn DD và chị Trần Thị Giáng H được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh Nguyễn DD và chị Trần Thị Giáng H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn DD và chị Trần Thị Giáng H không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn DD và chị Trần Thị Giáng H không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn DD và chị Trần Thị Giáng H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn DD và chị Trần Thị Giáng H thỏa thuận chị Trần Thị Giáng H nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn DD và chị Trần Thị Giáng H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn DD và chị Trần Thị Giáng H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn DD và chị Trần Thị Giáng H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn DD và chị Trần Thị Giáng H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Giáng H phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0001527 ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Trần Thị Giáng H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - UBND thành phố Hải Phòng; - Lưu: HCTP, HS. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Phƣơng |