- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Công K và chị Phạm Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST-HNGĐ | U Minh, ngày 01 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 123/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Công K, sinh năm 1982 Địa chỉ cư trú: Khóm 4, thị trấn M, huyện M, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Chị Phạm Thị Đ, sinh năm 1984 Địa chỉ cư trú: Ấp 5, xã K, huyện M, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Công K và chị Phạm Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Công K và chị Phạm Thị Đ thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Phạm Công K và chị Phạm Thị Đ xác định không có con chung. Về tài sản chung: Anh Phạm Công K và chị Phạm Thị Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ người khác và người khác nợ lại: Anh Phạm Công K và chị Phạm Thị Đ thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Phạm Công K và chị Phạm Thị Đ thỏa thuận anh K chịu án phí hôn nhân và gia đình 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ngày 16-4-2018, anh K đã dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011917 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, đối trừ anh K được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - UBND xã K, huyện M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dƣơng Minh Út |