- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Nguyễn Thị T - Hà Đào H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hà Đào H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 15 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2018/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1982. Trú tại: Khu phố H, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hoá Bị đơn: Anh Hà Đào H - Sinh năm 1979. Trú tại: Khu phố H, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hoá Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hà Đào H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Hà Đào H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hà Đào H thống nhất vợ chồng có con 01 con chung tên là: Hà Gia H - Sinh ngày 08/4/2006. Hai bên thỏa thuận: Khi ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 2.000.000 đồng; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2018 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Hà Đào H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Hà Đào H thống nhất: Anh H chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con; Chị T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay cho anh H 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền án phí chị T phải chịu và nộp thay cho anh H được trừ vào tiền tạm ứng án phí Chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2015/0006887 ngày 14/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh
- Thanh Hoá. Chị T đã nộp đủ tiền án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - Thi hành án (để thi hành); - UBND thị trấn B; - Phòng giám đốc án TA tỉnh; - Lưu Hồ sơ. | Thẩm phán Lê Đình Huy |