vanban.org

Quyết định 52/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Cao Thị H – sinh năm 1964.

Về án phí: Miễn ½ tiền án phí cho ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị B. Ông T và bà B còn phải nộp 8.200.000đ (Tám triệu hai trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Cao Thị H số tiền 19.591.000đ (Mười chín triệu năm trăm chín mươi mốt ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cao Thị H -Nguyễn Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Cao Thị H – sinh năm 1964.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG -THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2018/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 31 tháng 7 năm 2018

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 23/7/2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 73/2018/TLST – DS ngày 27 tháng 3 năm 2018. Xét đơn xin miễn, giảm án phí của bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Hữu T có sự xác nhận của UBND phường L, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận về hoàn cảnh kinh tế khó khăn hiện nay.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Cao Thị H – sinh năm 1964. Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, thành P, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T – sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị B – sinh năm 1966. Địa chỉ: Khu phố 5, phường Đ, thành phố P tỉnh Ninh Thuận. Về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị B xác nhận đến nay còn nợ và đồng ý trả cho bà Cao Thị H số tiền nợ vay là 720.000.000đ (Bảy trăm hai mươi triệu đồng). Nguyên đơn bà Cao Thị H nhất trí với ý kiến trả nợ trên của ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị B. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Miễn ½ tiền án phí cho ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị B. Ông T và bà B còn phải nộp 8.200.000đ (Tám triệu hai trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Cao Thị H số tiền 19.591.000đ (Mười chín triệu năm trăm chín mươi mốt ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 15332 ngày 27/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Nôi nhaän:

Cỡ chữ