- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trạnh chấp HĐ vay TS giữ bà T và ông T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG – TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST-DS | Kbang, ngày 06 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2018/TLST- DS ngày 29 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1980;
Địa ch : Tổ dân phố a, thị trấn K, huyện K, t nh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1958;
Địa ch : Tổ dân phố b, thị trấn K, huyện K, t nh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Theo yêu cầu đòi nợ tiền của nguyên đơn bà Phan Thị T thì bị đơn ông Nguyễn Văn T1 đ ng ý tự nguyện trả cho nguyên đơn bà T số tiền nợ gốc là 249.979.000 đ ng (hai trăm bốn mươi chín triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo phương thức trả nợ làm 03 lần, bằng hình thức chuyển tiền vào số tài khoản của bà Phan Thị T là 5008205047809 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Kbang, đông Gia Lai khi đến ngày hẹn trả nợ, cụ thể như sau:
Lần 1, vào ngày 31/12/2018 ông T1 trả cho bà T số tiền nợ gốc là 70.000.000 đ ng (bảy mươi triệu đồng).
Lần 2, vào ngày 31/12/2019 ông T1 trả cho bà T số tiền nợ gốc là 90.000.000 đ ng (chín mươi triệu đồng).
Lần 3, vào ngày 31/12/2020 ông T1 trả cho bà T số tiền nợ gốc còn lại là 89.979.000 đ ng (tám mươi chín triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí DSST: Là 6.249.475 đ ng, các đương sự tự nguyện thỏa thuận nguyên đơn bà Phan Thị T chịu toàn bộ nhưng bà T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 6.249.475 đ ng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0006670 ngày 29/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, t nh Gia Lai; bà T đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kbang; - TAND t nh Gia Lai; - Chi cục THADS huyện Kbang; - Lưu h sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Phƣơng |