- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP bản Việt-Nguyễn Mạnh Huy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52 /2018/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 23 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 95/2018/TLST- DS ngày 31 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) B.
Địa chỉ: Tòa nhà HM Town, 412, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5 , quận 3, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T-Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Quang g: Ông Trần Văn H - Phó Phòng xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 153/2017/UQ-XLN ngày 22/8/2017).
Người đại diện theo ủy quyền Trần Văn H: Bà Nguyễn Ngọc Tuyết N – Chuyên viên xử lý nợ
Địa chỉ: 21-23-25, Lê Văn Duyệt, phường 1, Thành phố M , tỉnh T (theo văn bản ủy quyền số 98/2018/UQ-XLN ngày 07/5/2018).
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: 171C5, khóm 3, phường 7, thành phố B, tỉnh B.
Nơi ở hiện nay: T45, ấp 2, xã S, thành phố B, tỉnh B.
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vào ngày 13/8/2018 anh Nguyễn Mạnh H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền vốn và lãi tính đến ngày 03/7/2018 là 357.298.863 đ (Ba trăm năm bảy triệu hai trăm chín tám nghìn tám trăm sáu mươi ba đồng), trong đó tiền vốn gốc là 337.500.000 đ (Ba trăm ba bảy triệu năm trăm nghìn đồng), lãi trong hạn là 17.272.676 đ (Mười bảy triệu hai trăm bảy hai nghìn sáu trăm bảy sáu đồng), tiền phạt chậm trả lãi là 586.499 đ (Năm trăm tám mươi sáu nghìn bốn trăm chín chín đồng), lãi và lãi phạt chậm trả vốn là 1.939.688 đ (Một triệu chín trăm ba chín nghìn sáu trăm tám mươi tám đồng) và lãi phát sinh (trên số vốn gốc còn nợ theo hợp đồng đã ký) từ ngày 04/7/2018 đến ngày thanh toán dứt nợ.
Đến hạn trả nợ như thỏa thuận như trên, nếu anh Nguyễn Mạnh H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B được quyền yêu cầu phát mãi tài sản đối với tài sản theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 0017/03115/01A.HĐTCQSDĐ ngày 24/3/2015 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần B-Chi nhánh T với anh Nguyễn Mạnh H.
2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh H tự nguyện chịu: 8.932.471 đ (Tám triệu chín trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm bảy mươi mốt đồng) án phí DSST.
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.716.000 đ (Tám triệu bảy trăm mười sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0017199 ngày 29/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; -TAND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Văn phòng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |