- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:518/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 15 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 510/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
+ Anh Nguyễn Phùng T, sinh 1990.
HKTT: phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Nơi ở: quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
+ Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh 1991.
HKTT: phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Nơi ở: quận Thanh Xuân, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Phùng T kết hôn năm 2015 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân thị trấn Cổ Phúc, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Trong quá trình chung sống, anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Nay, anh chị cùng xác định vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng và đề nghị Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm công nhận thuận tình ly hôn.
Về Con chung: Anh chị có một con chung là cháu Nguyễn Phùng Thiên M, sinh ngày 24/6/2019. Anh chị thỏa thuận, anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu M và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, vay nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí: Anh T tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Phùng T thuận tình ly hôn.
Con chung: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Phùng Thiên M, sinh ngày 24/6/2019. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản.
Tài sản chung, vay nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số 0021034 ngày 03/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - UBND thị trấn Cổ Phúc, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Số: 38/2015); - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị An. |