- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyền Trux H - Ngx Hx M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 517/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 477/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Trung H, sinh năm: 1991; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/09/2021. Nơi thường trú: Khu phố G, Đặc khu P, tỉnh An Giang. Tạm trú tại : Căn hộ b1206 , số I phố T, phường T, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Hà M, sinh năm: 1991; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/06/2021. Nơi thường trú và nơi cư trú: Số nhà D Ngõ D phố T, Tổ A, phường C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 49/2018 ngày 16/03/2018 của UBND phường Y, quận C, thành phố Hà Nội (nay là phường C, thành phố Hà Nội). Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn ngày 13 tháng 4 năm 2026.
Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị M đăng ký kết hôn ngày 16/03/2018 tại UBND phường Y, quận C, thành phố Hà Nội (nay là phường C, thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hòa hợp về tính cách, bất đồng quan điểm sống làm cho cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Anh chị đã được gia đình hai bên và bạn bè hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Nay hai anh chị có nguyện vọng yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là có căn cứ.
Về con chung: Hai anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Mỹ A, sinh ngày 01/06/2018 (Nữ). Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị M sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A và anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng một tháng) kể từ tháng 05/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh H được thăm nom, chăm sóc con chung không bị ai ngăn cấm, cản trở.
Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Trung H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Hà M xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai anh chị xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Mỹ A, sinh ngày 01/06/2018 (Nữ). Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị M sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A và anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng một tháng) kể từ tháng 05/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh H được thăm nom, chăm sóc con chung không bị ai ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ: Hai anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh H đã nộp theo biên lai số 0008534 ngày 08/4/2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Hà Nội. Anh H đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 4 – Hà Nội; - UBND phường Yên Hòa , TP, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy Chi |