vanban.org

Quyết định 517/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 517/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 14 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 516/2022/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

1. Anh Lê Huy T, sinh năm 1981; Đăng ký HKTT: phường N, quận G, Thành phố Hà Nội; Chỗ ở hiện tại: phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội;

2. Chị Nguyễn TL, sinh năm 1982; Đăng ký HKTT: phường N, quận G, Thành phố Hà Nội; Chỗ ở hiện tại: phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL đăng ký kết hôn ngày 10/9/2009, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận G, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị NL là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận.

Về con chung: Anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL có 02 con chung là cháu Lê Nguyễn NM, sinh ngày 06/10/2009 và cháu Lê Gia K, sinh ngày 14/10/2011. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị Nguyễn TL trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Huy T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/01 con/01 tháng, kể từ tháng 11/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL.

Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn NM, sinh ngày 06/10/2009 và cháu Lê Gia K, sinh ngày 14/10/2011 cho chị Nguyễn TL trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Huy T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/01 con/ 01 tháng, kể từ tháng 11/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Lê Huy T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh T tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034777 ngày 03/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T, chị TL đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND Q. Nam Từ Liêm;

- CQTHADS Q.Nam Từ Liêm;

- UBND phường N, quận G, thành phố Hà Nội;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN NAM TỪ LIÊM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Nam Từ Liêm, ngày 14 tháng 11 năm 2022 Số: 517/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 516/2022/TLST-HNGĐ ngày

03 tháng 11 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Huy T, sinh năm 1981; Đăng ký HKTT: phường N, quận G, Thành phố

Hà Nội; Chỗ ở hiện tại: phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội;

2. Chị Nguyễn TL, sinh năm 1982; Đăng ký HKTT: phường N, quận G, Thành

phố Hà Nội; Chỗ ở hiện tại: phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL đăng ký kết hôn ngày

10/9/2009, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận G, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị TL là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận.

Về con chung: Anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL có 02 con chung là cháu Lê

Nguyễn NM, sinh ngày 06/10/2009 và cháu Lê Gia K, sinh ngày 14/10/2011. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị Nguyễn TL trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Huy T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/01 con/01 tháng, kể từ tháng 11/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL tự giải quyết,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2022, Tòa án nhân dân

quận Nam Từ Liêm lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Huy T và

chị Nguyễn TL.

- Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn NM, sinh ngày 06/10/2009 và cháu Lê

Gia K, sinh ngày 14/10/2011 cho chị Nguyễn TL trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Huy T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/01 con/ 01 tháng, kể từ tháng 11/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Lê Huy T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con

chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Huy T và chị Nguyễn TL phải chịu 300.000 đồng

lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034777 ngày 03 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T, chị TL đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ