- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Toàn - Vân A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận thỏa thuận giữa các đương sự: Anh Hà Khánh T và chị Trương Thị Vân A. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN ND TP THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 517/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 23 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 674/2019/TLST/HNGĐ, ngày 12 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Khánh T, sinh năm 1982 Bị đơn: Chị Trương Thị Vân A, sinh năm 1981 Đều cư trú: Tổ 10, phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên Căn cứ vào các Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận thỏa thuận giữa các đương sự: Anh Hà Khánh T và chị Trương Thị Vân A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2. 1. Về con chung: Anh T và chị Vân A nhất trí thỏa thuận để Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hà Thế K, sinh ngày 24/5/2012 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Vân A được quyền đi lại thăm nom con chung. 2.2. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. 3. Về án phí: Anh T nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách nhà nước; hoàn trả Anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002088 ngày 12/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A DS TPTN; - Các đương sự; - Lưu HS. | ThÈm ph¸n Mai Thị Hồng Thái |