- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Xuân A - Bà Thái Phương B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Xuân A và bà Thái Phương B:
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 517/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 11 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của cha, mẹ
về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, TP. HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thiện Liên Hương
Thư ký phiên họp: Ông Trần Xuân Trường
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 0421/2019/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 77/2019/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Xuân A
Sinh năm: 1975
Địa chỉ thường trú: 208/2 đường M, Phường N, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Thái Phương B
Sinh năm: 1982
Địa chỉ thường trú: 765/9 đường L, phường K, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Trần Xuân A và bà Thái Phương B đã ly hôn vào năm 2013 theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 284/2013/QĐHNGĐ-ST ngày 06/8/2013 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh. Theo nội dung quyết định này, về con chung: giao cho bà Thái Phương B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ Trần Xuân C - sinh ngày 07/7/2008 và trẻ Trần Ngọc Phương D - sinh ngày 24/12/2009. Hàng tháng ông Acấp dưỡng nuôi con với số tiền là 5.000.000 (năm triệu) đồng, kể từ tháng 8/2013 cho đến khi hai trẻ đủ tuổi trưởng thành.
Nhưng nay để đảm bảo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ C và trẻ D, ông Trần Xuân A và bà Thái Phương B thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh công nhận sự thỏa thuận của ông A và bà B về việc giao trẻ Trần Xuân C - sinh ngày 07/7/2008 và trẻ Trần Ngọc Phương D - sinh ngày 24/12/2009 cho ông Trần Xuân Atrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi trẻ C và trẻ D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Căn cứ đơn yêu cầu cùng lời khai của ông Trần Xuân A và bà Thái Phương B về việc yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì đây là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại khoản 3 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục:
Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Trần Xuân A và bà Thái Phương B tham gia phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng ông Avà bà B có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp vắng mặt ông Avà bà B.
Về yêu cầu của đương sự:
Ông Trần Xuân A và bà Thái Phương B thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh công nhận sự thỏa thuận của ông Avà bà B về việc giao trẻ Trần Xuân C - sinh ngày 07/7/2008 và trẻ Trần Ngọc Phương D - sinh ngày 24/12/2009 cho ông Trần Xuân A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi trẻ C và trẻ D.
Xét thấy, sự thỏa thuận của ông A và bà B về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của trẻ C và trẻ Dnên có cơ sở chấp nhận.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: ông A và bà B không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi trẻ C và trẻ D nên không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Trần Xuân A và bà Thái Phương B phải nộp.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 370 và Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Xuân A và bà Thái Phương B:
Giao trẻ Trần Xuân C - sinh ngày 07/7/2008 và trẻ Trần Ngọc Phương D - sinh ngày 24/12/2009 cho ông Trần Xuân Atrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Avà bà B không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi trẻ C và trẻ D.
Bà B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Trần Xuân A và bà Thái Phương B phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0020451 ngày 08/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh; ông A và bà B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND Q.P; - Chi cục THADS Q.P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thiện Liên Hương |