- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích Lan và anh Trịnh Hải Vân.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 517/2019/QĐST-HNGĐ | Dĩ An, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 666/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1982; thƣờng trú: 48/15, Đƣờng 5, Tổ 3, khu phố Í, phƣờng Trƣờng T, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Trịnh Hải V, sinh năm 1982; 6/4 khu phố Thắng L, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích Lan và anh Trịnh Hải Vân.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Trịnh Hải V thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 8, quyển số 01/05 ngày 25/11/2005 do Ủy ban nhân dân phƣờng Trƣờng T, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
- Về con chung: Anh Trịnh Hải V giao ngƣời con chung tên Trịnh Hải Y, sinh ngày 07/01/2007 cho chị Nguyễn Thị Bích L tiếp tục nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trịnh Hải V tự nguyện cấp dƣỡng nuôi nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 8 năm 2019 cho đến khi con trƣởng thành đủ 18 tuổi.
Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị Bích L và anh Trịnh Hải V có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh Trịnh Hải V lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc nuôi con thì chị Nguyễn Thị Bích L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Trịnh Hải V theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Bích L và anh Trịnh Hải V tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Ghi nhận việc Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Trịnh Hải V tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Bích Lan chịu toàn bộ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và cấp dƣỡng nuôi con; đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Lan đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028881 ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự (02); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - UBND P. Trƣờng T, Quận 9, TP. HCM (01); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01);f - Chi cục THADS thị xã Dĩ An (01); - Lƣu: VT, HSVA (02). | THẨM PHÁN Lê Thị Ngà |