vanban.org

Quyết định 516/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Huệ L thuận tình ly Về con chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Huệ L có 02 con chung là Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C - Trần Huệ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 516/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 566/2026/TLST- HN ngày 21

tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1978; thường trú: 77/3 Đường B, phường Đ,

Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Huệ L, sinh năm 1979; thường trú: 77/3 Đường B, phường Đ,

Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Huệ L thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Huệ L có 02 con chung là

Nguyễn Trần Gia B (giới tính: nam), sinh năm 25/02/2009 và Nguyễn Trần Tuyết M (giới tính: nữ), sinh năm 31/10/2010. Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Huệ L thống nhất giao 02 con cho bà Trần Huệ L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con trưởng thành hoặc đến khi có thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật. Ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi hai con số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng/con (Ba triệu đồng mỗi tháng cho mỗi con chung), việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 02 (hai) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 07 năm 2026 cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Huệ L không có tài sản

chung và không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Huệ L không có nợ chung và

nghĩa vụ dân sự chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 300.000 đồng (Ba trăm

nghìn đồng). Được trừ vào số tiền ông Nguyễn Văn C và bà Trần Huệ L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0025270 ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Huệ L đã nộp đủ lệ phí.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

Cỡ chữ