- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Kiều T1 - Phạm Đức A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 516/2026/QĐST- DS | Hà Nội , ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 274, Điều 278 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 257/2024/TLST- DS ngày 23/12/2024 về vụ kiện “ Tranh chấp đòi tài sản ”.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữ các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ B, phường P, thành phố Hà Nội. Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Bùi Xuân N – Công ty L. Bị đơn: Ông Phạm Đức D, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ A, phường Y, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Đào Duy K, Bà Tạ Thị A, ông Lê Hữu Thành Đ theo Giấy ủy quyền ngày 10/03/2025 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Bà Lê Thị B, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khu H, Đ, Phú Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Phạm Đức D thống nhất xác nhận :
Ông Phạm Đức D còn nợ bà Nguyễn Thị Kiều T số tiền 600.000.000 đồng ( Sáu trăm triệu đồng). Ông D có trách nhiệm phải thanh toán cho bà T số tiền 600.000.000 đồng ( Sáu trăm triệu đồng) theo lộ trình sau : -Lần 1: Trước 30/6/2026 : Ông D thanh toán số tiền 100.000.000 đồng. ( Một trăm triệu đồng) -Lần 2: Trước 30/7/2026 : Ông D thanh toán số tiền 50.000.000 đồng. ( Năm mươi triệu đồng) -Lần 3: Trước 30/8/2026 : Ông D thanh toán số tiền 150.000.000 đồng. (Một trăm, năm mươi triệu đồng) -Lần 4:Trước 30/9/2026 : Ông D thanh toán số tiền 100.000.000 đồng. ( Một trăm triệu đồng) -Lần 5: Trước 30/10/2026 : Ông D thanh toán số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Lần 6: Trước 30/12/2026 Ông D thanh toán nốt số tiền 100.000.000 đồng ( Một trăm triệu đồng)
Trường hợp ông D vi phạm bất kì lần thanh toán nào nêu trên, bà T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án cho thi hành đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có ý kiến gì khác.
Kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán mà ông D không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm : Ông Phạm Đức D phải chịu án phí là : 7.000.000 đồng ( Bảy triệu đồng ) . Bà Nguyễn Thị Kiều T phải chịu án phí là: 7.000.000 đồng ( Bảy triệu đồng ) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 22.200.000 đồng ( Hai mươi hai triệu, hai trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0046833 ngày 20/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội . Bà T được hoàn trả số tiền 15.200.000 đồng ( Mười lăm triệu, hai trăm nghìn đồng)
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 Hà Nội ; - Phòng thi hành án khu vực 4 Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |