vanban.org

Quyết định 516/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Ngô Anh T. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Ngô Anh T có hai con chung là cháu Ngô Anh Q, sinh ngày 02/4/2001 và cháu Ngô Yến N, sinh ngày 19/10/2011. Cháu Ngô Anh Q đã trưởng thành nên chị Nguyễn Thị D và anh Ngô Anh T không đề nghị Tòa án xem xét vấn đề nuôi con chung sau khi ly hôn đối với Ngô Anh Q. D… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa Nguyễn Thị D - Ngô Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Ngô Anh T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 516/2024/QĐST-HNGĐT, ngày 19 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 509/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1979 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: T, B, xã N, huyện T, thành phố H

- Bị đơn: Anh Ngô Anh T, sinh năm 1974 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: T, B, xã N, huyện T, thành phố H Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết cố 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Ngô Anh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Ngô Anh T có hai con chung là cháu Ngô Anh Q, sinh ngày 02/4/2001 và cháu Ngô Yến N, sinh ngày 19/10/2011. Cháu Ngô Anh Q đã trưởng thành nên chị Nguyễn Thị D và anh Ngô Anh T không đề nghị Tòa án xem xét vấn đề nuôi con chung sau khi ly hôn đối với Ngô Anh Q. Do vậy, Tòa không xem xét. Giao cháu Ngô Yến N cho anh Ngô Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ngô Yến N đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị Nguyễn Thị D cho đến khi có đề nghị hoặc thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị D được quyền và có nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0057579 ngày 04 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Trả lại chị Nguyễn Thị D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ