- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa chị Trần Thị P và anh Nguyễn Quang K"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Quang K. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đông A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 516/2022/QĐST-HNGĐ | Đông A, ngày 02 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đông A – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 481/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1995. Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú, nơi ở: Thôn Cổ D, xã Tiên D, huyện Đông A, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Nguyễn Quang K, sinh năm 1992. Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú, nơi ở: Thôn Nguyên K, xã Nguyên K, huyện Đông A, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về các vấn đề đã thỏa thuận, thống nhất.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Quang K. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Quang K không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Quang K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi người phải chịu 1/2, hai bên thỏa thuận để chị Trần Thị P chịu toàn bộ 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng chị P đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0046787 ngày 25/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông A. chị P được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông A; - UBND xã Nguyên K; - Lưu: hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Thị Thu Huyền |