- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Duy D - Ngô Hoàng Kim P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 515/2026/QĐST-HNGĐ | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 625/2026/TLST-HN ngày 08 tháng 05 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Duy D, sinh năm 1966; thường trú: Số 112 T, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Ngô Hoàng Kim P, sinh năm 1976; thường trú: Số 57A B, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy D và bà Ngô Hoàng Kim P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Duy D và bà Ngô Hoàng Kim P không có con chung và không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Duy D và bà Ngô Hoàng Kim P không có tài sản chung và không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Duy D và bà Ngô Hoàng Kim P không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền ông Nguyễn Duy D và bà Ngô Hoàng Kim P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0027710 ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Duy D và bà Ngô Hoàng Kim P đã nộp đủ lệ phí.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND Khu vực 3 – Tp.HCM; - UBND phường B, Tp.Hồ Chí Minh; - Phòng THADS Khu vực 3 – Tp.HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Trang |