- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C-H, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Minh C và anh Nguyễn Tiến H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 515/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 463/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Minh C, sinh ngày 23-11-2002; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Số nhà B đường M, phường N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến H, sinh ngày 12-12-1999; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số nhà A đường P, phường N, tỉnh Ninh Bình; nơi ở hiện nay: Số nhà A đường Đ, phường T, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Minh C và anh Nguyễn Tiến H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Minh C và anh Nguyễn Tiến H không có con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Đỗ Thị Minh C và anh Nguyễn Tiến H không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Minh C tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0000977 ngày 28-8-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại chị Đỗ Thị Minh C số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND khu vực 7 - Ninh Bình; - UBND phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình (ĐKKH số 309 ngày ngày 27-12-2025 tại UBND phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình); - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Nhung |