- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Nguyễn Thạch T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 515/2024/QĐST-VHNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 31 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 149, khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 516/2024/TLST-VHNGĐ ngày 17/7/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1988; HKTT: Số B, ngõ T, phường T, quận H, Hà Nội; Chỗ ở hiện nay: Số B, ngõ T, phường T, quận H, Hà Nội.
- Anh Nguyễn Thạch T, sinh năm 1988; Nơi ĐKNKTT và nơi ở hiện nay: P, khu D, phường P, quận Đ, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Nguyễn Thạch T kết hôn do tự nguyện, được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận Đ, Hà Nội vào ngày 28/01/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại P, khu D, phường P, quận Đ, Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm và tính cách không hợp. Đầu năm 2021 do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng chị D đã đưa hai con chung về nhà bố mẹ đẻ tại số B, ngõ T, phường T, quận H, Hà Nội sinh sống, vợ chồng sống ly thân và không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Tại buổi hòa giải ngày 23/7/2024 tại Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, chị D và anh T không đồng ý đoàn tụ do tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được nên đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, công nợ chung, 1 về nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Nguyễn Thạch T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị D và anh T Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 02/8/2017 và cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 19/8/2018. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu Nguyễn Bảo N và cháu Nguyễn Minh K cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Anh Tú tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung 2.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 7/2024 cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định có hiệu lực pháp luật khác. Anh Tú có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung, nhà đất chung, công nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thùy D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng theo biên lai số 0024130 ngày 17 tháng 7 năm 2024. Chị D đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hai Bà Trưng; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng; - UBND phường Phương Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội;(GCNKH số 14/2016 ngày 28/01/2016); - Lưu HS-VP. 2 Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-DS: (1) Ghi tên Toà án ra thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; nếu Tòa án ra thông báo là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2), (3), (4) và (5) Ghi lần lượt đương sự của vụ án và tư cách tham gia tố tụng của họ. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn khởi kiện). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Ông Nguyễn Văn A). (6) Ghi đầy đủ nội dung các vấn đề cần hòa giải trong vụ án (ví dụ: trong vụ án ly hôn các vấn đề cần được hoà giải có thể bao gồm: quan hệ hôn nhân, nuôi con, chia tài sản chung của vợ chồng và các vấn đề khác có liên quan, (nếu có)). 3 | THẨM PHÁN Đỗ Thị Kim Oanh |