- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Nhật H và chị Nguyễn Thị Như Y.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 515/2017/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 461/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Người yêu cầu: Anh Lê Nhật H, sinh năm 1996.
Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: đường B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Như Y, sinh năm 1995.
Nơi ĐKNKTT: đường M, phường C, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chỗ ở: đường M, phường C, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Nhật H và chị Nguyễn Thị Như Y.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Nhật H và chị Nguyễn Thị Như Y có một con chung là: Lê Nhật A, sinh ngày 13/5/2015.
Hiện nay cháu Lê Nhật A đang ở với chị Nguyễn Thị Như Y.
Anh Lê Nhật H và chị Nguyễn Thị Như Y thỏa thuận giao cháu Lê Nhật Anh cho chị Nguyễn Thị Như Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến lúc cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Lê Nhật H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Lê Nhật Anh mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Lê Nhật A trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Lê Nhật H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Anh Lê Nhật H và chị Nguyễn Thị Như Y có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức đóng góp phí tổn nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Lê Nhật H và chị Nguyễn Thị Như Y cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Lê Nhật H và chị Nguyễn Thị Như Y cùng xác nhận vợ chồng không có nợ của ai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Nhật H và chị Nguyễn Thị Như Y mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Lê Nhật H và chị Nguyễn Thị Như Y đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 003125 ngày 13/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Lê Nhật H và chị Nguyễn Thị Như Y đã nộp đủ.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế; - UBND phường P, thành phố H (Anh Lê Nhật H và chị Nguyễn Thị Như Y đăng ký kết hôn ngày 11/7/2016); - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Hƣơng Lan |