- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Đ và anh Vũ Mai H
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN ND TP THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 515/2017/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 599/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Đ, sinh năm 1975
Trú quán: Q, phường T, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Vũ Mai H, sinh năm 1968
Trú quán: Q, phường T, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Đ và anh Vũ Mai H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Đ và anh Vũ Mai H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Sau khi ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Vũ Mai T, sinh ngày 31/10/2005 cho đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh H đều được quyền đi lại thăm nom con chung.
Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H mỗi tháng 1000.000đg ( một triệu đồng)/ tháng đối với con chung Vũ Mai T, sinh ngày 31/10/2005 đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Thời gian cấp dưỡng tính từ 01/11/2017.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm thi hành cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất do các bên tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20% / năm của khoản tiền chậm thi hành.
+ Về con chung: Vũ Thị L, sinh ngày 22/10/1994 ( đã trưởng thành), các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Đ nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nộp Ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005518 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết Đ được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A DS TPTN; - Các đương sự; - UBND phường Trung Thành; - Lưu HS. | ThÈm ph¸n Hoàng Thị Huyền |