- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa bà H và ông Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 514/2020/QĐST–HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
- Căn cứ vào Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 805/2020/TLST-HNGĐ ngày 08/12/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung giữa những người yêu cầu:
1. Bà Vũ Thị H, sinh năm 1969 - Hộ khẩu thường trú: Tập thể QM, phường X, quận H, Thành phố Hà Nội.
2. Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1963 - Hộ khẩu thường trú: Tập thể QM, phường X, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Vũ Thị H và ông Phạm Văn Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 29/08/1995 tại Uỷ ban nhân dân phường Kim Liên, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp.
Bà H và ông Q có đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Toà án đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 14/12/2020.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 14/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H và ông Phạm Văn Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Bà H và ông Q xác nhận vợ chồng có hai con chung là Phạm Vũ HT, sinh ngày 10/09/1991; và Phạm Quang D, sinh ngày 21/01/2004. Tình trạng sức khoẻ của con chung bình thường.
Bà H và ông Q không đề nghị Toà án giải quyết việc nuôi dưỡng đối với con chung Phạm Vũ HT đã trên 18 tuổi, nên Toà án không xem xét.
Bà H và ông Q thoả thuận giao con chung Phạm Quang D cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con.
Bà H và ông Q tự thoả thuận về mức đóng góp nuôi con, không yêu cầu Toà giải quyết, nên Toà không xem xét.
Ông Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà H và ông Q tự thoả thuận về tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà không xem xét.
- Về nợ chung: Bà H và ông Q xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Vũ Thị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0003820 ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, bà H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng; - Chi cục THA dân sự quận Hai Bà Trưng; - UBND phường Kim Liên, quận Đống Đa (số xx, quyển xxx ngày 29/08/1995); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ Lanh |