- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTHTvà anh NMT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTHTvà anh NMT. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 514/2020/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 439/2020/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2020, giữa: + Nguyên đơn: Chị NTHT, sinh năm 1994 Trú tại: Thôn PV, xã AK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. + Bị đơn: Anh NMT, sinh năm 1990 Trú tại: Thôn PV, xã AK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTHTvà anh NMT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Giao cháu NPT, sinh ngày 04/10/2016 cho chị NTHTtrực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Giao cháu NTTMcho anh NMTtrực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị NTHTvà anh NMTkhông yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung (Việc cấp dưỡng nuôi con chung là do chị NTHTvà anh NMTtự nguyện đóng góp). Chị NTHTvà anh NMTcó quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Chị NTHTvà anh NMTkhông yêu cầu Toà án giải quyết. + Về án phí: Chị NTHTtự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000076 ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị NTHT150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND xã AK; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Huy |