- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "KIEM THI KIM V - LAM THANH D"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 513/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân
và Gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 670/2026/TLST-HNGĐ
ngày 16 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn " gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Kiều Thị Ngọc V, sinh năm 2000; nơi thường trú: Tổ A, ấp T, xã T,
tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Nguyễn Văn Q, đường X, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
2. Ông Lâm Thành D, sinh năm 1999; nơi thường trú: Tổ B, khu phố S, xã
M, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Nhà T, đường X, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 7 năm 2026, các
đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn với nội dung như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Kiều Thị Ngọc V và ông Lâm Thành D đăng
ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 19, ngày 13/03/2023 tại UBND xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long). Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống bà V và ông D phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Các đương sự khai không có con chung, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Kiều Thị Ngọc V và ông Lâm Thành D thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự khai không có con chung, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Kiều Thị Ngọc V nộp 150.000đ (một trăm năm
mươi nghìn đồng); ông Lâm Thành D nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001546 ngày 07 tháng 7 năm 2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 15 - TP. Hồ Chí Minh; - THA dân sự TP. Hồ Chí Minh; - UBND P. Tân Quới; - Đương sự; - Lưu: VT, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nga |