- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 513/2022/QĐST- HNGĐ | Đống Đa, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
--------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 463/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Bà Dƣơng Thị D, sinh năm 1964; Hộ khẩu thường trú: phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Ông Lê Tiến B, sinh năm 1959; Hộ khẩu thường trú: phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tình cảm: Ông Lê Tiến B và bà Dương Thị D kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường xã Viên An, huyện Ứng Hòa, Hà Nội (cũ là Hà Tây), ngày 14/10/2005. Quá trình chung sống, ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, cuộc sống chung không hạnh phúc. Ông B, bà D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc ông bà thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Ông B, bà D xác nhận có 02 con chung là Lê Thị Huyền T (nữ), sinh ngày 03/7/1987; Lê Trung Đ (nam), sinh ngày 20/01/1995; Các con chung của ông bà đều đã thành niên, khỏe mạnh; ông, bà không có yêu cầu gì. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông B, bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Ông B, bà D xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí: Ông B, bà D thống nhất để bà D chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Tiến B và bà Dƣơng Thị D . 2. Con chung: Xác nhận ông B, bà D có 02 con chung là Lê Thị Huyền T (nữ), sinh ngày 03/7/1987; Lê Trung Đ (nam), sinh ngày 20/01/1995; Các con chung của ông bà đều đã thành niên, khỏe mạnh nên không xét. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông B, bà D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 4. Nợ chung: Ông B, bà D đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 5. Lệ phí Tòa án: Ông B, bà D thống nhất để bà D chịu toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0070217 ngày 01/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - TAND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu. | THẨM PHÁN Quản Văn Tiến |