- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 512/2022/QĐST-HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 26 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 456/2022/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên Đơn: Chị Phạm Thị Xuân T, sinh năm 1989.
Bị đơn: Anh Cao Văn M, sinh năm 1986.
Đều đăng ký HKTT và cư trú tại: thôn M, xã M, huyện C, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị Xuân T và anh Cao Văn M.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị Xuân T và anh Cao Văn M xác nhận có 02 con chung là cháu Cao Anh Đ, sinh ngày 03/10/2015 và cháu Cao Quỳnh A, sinh ngày 06/3/2020.
Anh Cao Văn M được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Cao Anh Đ; chị Phạm Thị Xuân T được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Cao Quỳnh A cho đến khi cháu Đ, cháu Quỳnh A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Chị T và anh M có quyền được đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh M tự nguyện không yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có thay đổi khác.
- Về tài sản chung: Chị T và anh M tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Xuân T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ với 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076216 ngày 10 tháng 10 năm 2022). Hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã M (số 08/2015); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tưởng Ngọc T |