- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? =1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 512/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Nhuận, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 81, Điều 83 và Điều 84 Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 485/2020/TLST-
VHNGĐ ngày 13/7/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Bà Đỗ Thị Ngọc Thanh, sinh năm 1990.
Địa chỉ: 214/19 Đường A, Phường B, quận PN, Tp. Hồ Chí Minh.
2. Ông Đoàn Minh Sang, sinh năm 1982.
Địa chỉ: 297 N, khu phố 3, Phường C, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân giữa bà Đỗ Thị Ngọc T và ông Đoàn Minh S là hôn
nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo theo Giấy chứng nhận kết
hôn số 25/2014, quyển số 01/2012 ngày 11/6/2014 tại Ủy ban nhân dân Phường 12, thị
xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Theo đơn thuận tình ly hôn ngày 01/7/2020 và bản tự khai ngày 06/8/2020,
bà Tvà ông S yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; bà T là người trực tiếp nuôi
dưỡng hai con chung tên Đoàn Ngọc Gia L, sinh ngày 01/12/2014 và Đoàn Ngọc Bảo
L, sinh ngày 24/11/2019; bà T và ông S tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con và tự khai
không có tài sản chung và không có nợ chung.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà T và ông Sthật
sự tự nguyện ly hôn, giữa bà T và ông S không có tài sản chung và không có nợ
chung; việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền
lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành (ngày 06/8/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
=1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Ngọc T và
ông Đoàn Minh S.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Đoàn Ngọc Gia L, sinh ngày 01/12/2014
và Đoàn Ngọc Bảo L, sinh ngày 24/11/2019.
Sau khi ly hôn, bà Đỗ Thị Ngọc T và ông Đoàn Minh S thỏa thuận giao hai con
chung Đoàn Ngọc Gia L và Đoàn Ngọc Bảo L cho bà Đỗ Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai trẻ Gia L và Bảo L đủ 18 tuổi.
Bà Đỗ Thị Ngọc T và ông Đoàn Minh S tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, việc trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay
đổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đỗ Thị Ngọc T và ông Đoàn Minh S tự khai
không có tài sản chung và không có nợ chung.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba
trăm nghìn đồng) bà Đỗ Thị Ngọc T và ông Đoàn Minh S phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019062 ngày 09/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đỗ Thị Ngọc T và ông Đoàn Minh S đã nộp đủ lệ phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND quận Phú Nhuận, TPHCM; - Chi cục THADS quận Phú Nhuận, TPHCM; - UBND Phường 2, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Văn Thị Ngọc Mỹ |