- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Cao Thị Bạch T; Ông Quách Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Bà Cao Thị Bạch T và ông Quách Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 511/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 2954/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Cao Thị Bạch T, năm sinh 1980
Địa chỉ: Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Quách Văn S, sinh năm 1982
Địa chỉ: thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 83, 84 và Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Bà Cao Thị Bạch T và ông Quách Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Bạch T và ông Quách Văn S thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung Quách Hoài D, sinh ngày 17/5/2003 (đã trưởng thành) và Quách Trọng Nh, sinh ngày 21/6/2012. Giao con chung Quách Trọng Nh cho bà Cao Thị Bạch T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Quách Văn S không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Án phí sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Cao Thị Bạch T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0001988 ngày 04/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Cao Thị Bạch T 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 111/2002 ngày 06/12/2002 do Ủy ban nhân dân B, Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Cao Thị Bạch T và ông Quách Văn S không còn giá trị pháp lý.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND TP. Thủ Đức; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - UBND P. B, TP. Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Cường |