vanban.org

Quyết định 511/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị B và anh Nguyễn Quang A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh A và chị B có 02 con chung là cháu Nguyễn Thủy T, sinh ngày 02/06/2016 và cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 05/06/2018. Anh chị thỏa thuận giao cháu T và cháu H cho chị Mai Thị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Nguyễn Quang A t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị B và anh Nguyễn Quang A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 511/2023/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 15 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 419/2023/TLST - HNGĐ ngày 01/11/2023 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Mai Thị B, sinh năm 1996

* Bị đơn: Anh Nguyễn Quang A, sinh năm 1992

Cùng nơi đăng ký thường trú và cư trú: Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2016, đăng ký ngày 23/04/2016 tại UBND phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị B và anh Nguyễn Quang A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh A và chị B có 02 con chung là cháu Nguyễn Thủy T, sinh ngày 02/06/2016 và cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 05/06/2018. Anh chị thỏa thuận giao cháu T và cháu H cho chị Mai Thị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Nguyễn Quang A tự nguyện cấp dưỡng 1.000.000 đồng/ cháu/tháng kể từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi. Anh Nguyễn Quang A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Mai Thị B tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn, dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0044241 ngày 01/11/2023. Chị B đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ