- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vàng A C - Trần Thị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 511/2021/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 23 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM. THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 39, đăng ký ngày 10/9/2019 của UBND xã Phình Sáng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 390/2021/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Vàng A C, sinh năm 19XX; Nơi ĐKNKTT: Khu A L, bản P H, xã P S, huyện T G, tỉnh Điện Biên. + Chị Trần Thị H, sinh năm 19XX; Nơi ĐKNKTT: xóm X, xã X H, huyện X T, tỉnh N Đ. Tạm trú tại địa chỉ: số X ngõ Y tổ Z phường P D, quận B T L, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/12/2021, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về tình cảm: Anh Vàng A C và chị Trần Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Không có. [3]. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có. [4] Về lệ phí: Anh C và chị H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vàng A C và chị Trần Thị H.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh C và chị H phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phi, lê ̣ phi Tòa án số: AA/2020/0042866 ngày 14/12/2021 của Chi
́
́ cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Bắc Từ Liêm; - UBND xã Phình Sáng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lưu Ngọc Cảnh |