vanban.org

Quyết định 511/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần Văn B và bà Vũ Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 903, quyển số 01/1989 do Ủy ban nhân dân thị trấn G, Huyện H, Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 06/12/1989). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 511/2018/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 23 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 2314/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H

Địa chỉ: đường M, phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Văn B

Địa chỉ: đường X, phường Y, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần Văn B và bà Vũ Thị H thuận tình ly hôn

(Giấy chứng nhận kết hôn số 903, quyển số 01/1989 do Ủy ban nhân dân thị trấn G, Huyện H, Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 06/12/1989).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn B và bà Vũ Thị H thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con chung: Ông Trần Văn B và bà Vũ Thị H cùng thống nhất giao con chung tên Trần Thị Tâm Đ, sinh ngày 19/6/2001 cho bà H nuôi dưỡng, ông B cấp dưỡng nuôi con chung Trần Thị Tâm Đ mỗi tháng 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng cho đến khi con thành niên, bắt đầu thi hành từ ngày 03/4/2018, thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ông B có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung chưa thành niên. Vì quyền lợi của con khi cần thiết Ông B, bà H được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Trần Văn B và bà Vũ Thị H cùng thống nhất xác định không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông Trần Văn B và bà Vũ Thị H cùng thống nhất xác định không có nợ ai.

Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng bà H thỏa thuận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0003413 ngày 24/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Bình Thạnh. Bà H còn được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ