vanban.org

Quyết định 511/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Chị Trần Thị C và anh Nguyễn H V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn H V xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường T L, quận H B T, Hà Nội chứng nhận kết hôn ngày 25/5/2004. Quá trình chung sống v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 511/2017/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT VIỆC

YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 741/2017/LHST - HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017, giữa: Ngƣời yêu cầu:

- Chị Trần Thị C, sinh năm: 1977. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 16 ngách 85/5 Nguyễn L B, phường N Đ, Đ Đ, Hà Nội.

- Anh Nguyễn H V, sinh năm: 1976. Đăng ký hộ khẩu thường trú : Số 16 ngách 85/5 Nguyễn L B, phường N Đ, Đ Đ, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Chị Trần Thị C và anh Nguyễn H V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn H V xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường T L, quận H B T, Hà Nội chứng nhận kết hôn ngày 25/5/2004. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn. Nay chị C, anh V xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị C, anh V đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

- Về con chung: Xác nhận chị C, anh V có 02 con chung là Nguyễn H H ( nam ), sinh ngày 13/7/2004 và Nguyễn H G H (nam), sinh ngày 03/5/2009. Giao 02 con chung là Nguyễn H H và Nguyễn H G H cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh V cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung mỗi cháu là 7.500.000đồng/1tháng. Tổng cấp dưỡng là 15.000.000đồng/1 tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 8/2017 cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh V được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị C, anh V xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về Nợ: Chị C, anh V xác nhận không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị C tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Chị C đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005976 ngày 02/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ