vanban.org

Quyết định 510/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Nguyễn Thị Vàng A, sinh ngày 02-02-2007; anh Nguyễn Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Nguyễn Tùng D, sinh ngày 19-02-2005. Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị T và anh N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 510/2022/QĐST-HNGĐTP.N, ngày 28 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 370/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1986; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 15 đường T, phường H, thành phố N, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Tổ 1 phố Đ, xã P, thành phố N, tỉnh Nam Định.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1981; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 15 đường T, phường H, thành phố N, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Số 2/29/43 ngõ 178 đường T, phường N, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20-12-2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20-12-2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Nguyễn Thị Vàng A, sinh ngày 02-02-2007; anh Nguyễn Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Nguyễn Tùng D, sinh ngày 19-02-2005. Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn S có quyền và nghĩa vụ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị T đã nộp theo biên lai số 0005540 ngày 11-10-2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Đ. Trả lại chị Trần Thị T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ