- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 510/2019/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điề u 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điề u 35 và khoản 1, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 660/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị Tuyết Ng, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Số 19 đườ ng 623, ấp Tr, xã Ph, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễ n Minh Qu, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số 443/30A đườ ng A , ấp G, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Tuyết Ng và ông Nguyễ n Minh Qu có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 116 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17 tháng 11 năm 2017. Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Ng và ông Qu là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận . Quá trình chung sống, bà Ng và ông Qu nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn dành cho nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà. Xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà Ng và ông Qu đã trầ m trọ ng , tình cảm yêu thương vợ chồ ng đã hế t, đờ i số ng chung không thể ké o dà i , mục đích của hôn nhân không đạt đượ c và hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, vì vậy Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Ng và ông Qu.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Phạm Thị Tuyết Ng và ông Nguyễ n Minh Qu có 01 con chung tên Nguyễ n Hoà ng Nhậ t M , sinh ngày 19/6/2018. Bà Ng và ông Qu thỏa thuận giao cháu Nhậ t M cho bà Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Qu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nhậ t M là 2.000.000 (hai triệ u) đồng/tháng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2021 cho đến khi cháu Nhậ t M tròn 18 tuổi. Xét thỏa thuận nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của bà Ng và ông Qu là tự nguyện, không trái quy định pháp luật do đó Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Tuyết Ng và ông Nguyễ n Minh Qu xác định không có tài sản chung, do đó Tòa án không xem xét.
Về nợ chung: Bà Phạm Thị Tuyết Ng và ông Nguyễ n Minh Qu xác định không có nợ chung, do đó Tòa án không xem xét.
Lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng, cụ thể bà Phạm Thị Tuyết Ng và ông Nguyễ n Minh Qu mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Tuyết Ng và ông Nguyễ n Minh Qu thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 116 ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễ n Hoà ng Nhậ t M , sinh ngày 19/6/2018 cho bà Phạm Thị Tuyết Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễ n Minh Qu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nhậ t M là 2.000.000 (hai triệ u) đồng/tháng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2021 cho đến khi cháu Nhậ t M tròn 18 tuổi.
Ông Qu được quyề n đế n thăm, chăm só c và giá o dụ c con, vì lợi ích của con, khi cầ n thiế t cả hai bên có quyề n yêu cầ u thay đổ i ngườ i nuôi con cũ ng như mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con.
Kể từ ngà y có đơn yê u cầ u thi hà nh á n của bà Ng, nế u ông Qu không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng nêu trên thì ông Qu còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại các Điều 357 và 468 của Bộ luật Dân sự.
Các bên thực hiện dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Tuyết Ng và ông Nguyễ n Minh Qu xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Tuyết Ng và ông Nguyễ n Minh Qu xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng, cụ thể Bà Phạm Thị Tuyết Ng và ông Nguyễ n Minh Qu mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền bà Ng và ông Qu đã nộ p là 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA /2018/0025581 ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chi cụ c Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; - UBND xã A, huyện C; - Chi cục THA dân sự huyện Củ Chi; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨ M PHÁ N (đã ký ) Nguyễn Quang Định |