- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Nguyễn Xuân Đ ;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 510/2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 646/2018/TLST- HNG ngày 29 tháng 8 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T; sinh năm: 1994;
Trú tại: Tổ 3, khu 4, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Đ; sinh năm: 1995;
Trú tại: Tổ 3, khu 4, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Quảng Ninh, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Nguyễn Xuân Đ ;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Nguyễn Xuân Đ thống nhất thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Trang A, sinh ngày 17/8/2013 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Xuân Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở;
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Nguyễn Xuân Đ không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vay nợ chung: không có;
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000075 ngày 28 tháng 8 năm 2018 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Huyền T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố H; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND phường H, TP. H; - Lưu hồ sơ vụ án, | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Gia Ninh |