- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Thu T, sinh năm 1993. Bị đơn: anh Nguyễn Thế S, sinh năm 1993"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Thu T và anh Nguyễn Thế S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 51/2017/QÑST-HNGÑ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2017/TLST/HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Thu T, sinh năm 1993. Địa chỉ: TDP 14, thị trấn Ea Đ, huyện Ea H, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế S, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Tân L 2, xã Pơng Đ, huyện Krông B, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Thu T và anh Nguyễn Thế S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hà Ngọc A, sinh ngày 02/01/2014 cho chị Lưu Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Thế S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Hà Ngọc A mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ ngày Tòa án ra quyết định (ngày 25/7/2017) cho đến khi con chung Nguyễn Hà Ngọc A đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Lưu Thị Thu T và anh Nguyễn Thế S không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Lưu Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0001267 ngày 10/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Búk. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Krông B; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - UBND xã Pơng Đ; - Chi cục THA DS H. Krông B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Tín |