- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Anh LTh Văn T, sinh năm: 1987 (có mặt) Địa chỉ: Ấp 14, xã VMB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc Th, sinh năm…"
- Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, kho n 1 Điều 116, Điều 119 của Luật hôn nhân vŠ gia đình năm 2014; Điểm a…
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật hôn nhân vŠ gia đình; Điều 119 Luật hôn nhân vŠ gia đình; Điều 147 Bộ luật t tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n ‰n s : 51/2018/HNGĐ-ST NgŠy: 29/10/2018 V/v: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: BŠ Lê Thị Nam .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh TŠi Em.
2. Ông Nguyễn Văn Miên
- Thư kTh phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư kTh ToŠ ‰n nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: BŠ Dương Thục Trinh - Kiểm s‰t viên.
Ngày 08 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở ToŠ ‰n nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ ‰n thụ lTh s : 108/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ ‰n ra xét xử s 07/2018/QĐXX- ST ngày 17 tháng 9 năm 2018 giữa c‰c đương sự:
* Nguyên đơn: Anh LTh Văn T, sinh năm: 1987 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp 14, xã VMB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc Th, sinh năm: 1986 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 14, xã VMB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27/3/2018 và trong quá trình xét xử nguyên đơn là anh LTh Văn T trình bày: Anh vŠ chị Nguyễn Ngọc Th xây dựng hôn nhân vŠo năm 2005, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập qu‰n của địa phương, đến ngŠy 14/6/2007 đăng kTh kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VMB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Qu‰ trình chung s ng anh vŠ chị Th có 03 con chung tên là 03 con chung tên là LTh Như TH, sinh ngày 31/12/2005, LTh Ngọc TH, sinh ngày 31/12/2009; LTh Đại Ti, sinh ngày 19/11/2015 đang s ng với chị Th. Vợ chồng anh không có tŠi s n chung vŠ không có nợ chung. Nguyên nhân ph‰t sinh mâu thuẫn do vợ chồng có cuộc s ng không hòa hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi với nhau dẫn đến mâu thuẫn ngŠy cŠng lớn, cuộc s ng hôn nhân không hạnh phúc. Vợ chồng anh s ng ly thân kho ng hơn 02 năm nay; trong thời gian ly thân vợ chồng anh không tìm nhau để hŠn gắn quan hệ hôn nhân mŠ mỗi người tự xây dựng cuộc s ng riêng của mình. Nay, anh yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Ngọc Th; giao 03 con chung tên là LTh Như TH, sinh ngày 31/12/2005, LTh Ngọc TH, sinh ngày 31/12/2009; LTh Đại Ti, sinh ngày 19/11/2015 cho chị Th nuôi. Ngoài ra, anh không còn Th kiến trình bày gì thêm.
Bị đơn là chị Nguyễn Ngọc Th trình bày: Chị th ng nhất Th kiến trình bày của anh LTh Văn T về quan hệ hôn nhân, con chung, tŠi s n chung lŠ đúng. Tuy nhiên, vợ chồng chị có nợ của c‰c chủ nợ cùng địa chỉ ấp 14, xã VMB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu như sau: nợ chị G s tiền 600.000.000 đồng, nợ chị H s tiền 300.000.000 đồng; nợ chị Tr s tiền 300.000.000 đồng; nợ chị L s tiền 450.000.000 đồng (Họ tên cụ thể những người nŠy chị không biết). Trước yêu cầu của anh T thì chị không đồng Th ly hôn với anh T nên c‰c vấn đề kh‰c chị cũng không đồng Th; Trường hợp Tòa ‰n gi i quyết vợ chồng chị ly hôn thì chị đồng Th tiếp tục nuôi 03 con chung vŠ yêu cầu cấp dưỡng theo quy định ph‰p luật, đồng thời yêu cầu anh T cùng tr nợ chung cho chị G 600.000.000 đồng, chị H 300.000.000 đồng, chị Tr 300.000.000 đồng, chị L 450.000.000 đồng theo hướng mỗi người tr một nữa. NgoŠi ra, chị không còn Th kiến trình bŠy gì thêm.
TH kiến của đại diện Viện kiểm s‰t nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu:
Về thủ tục t tụng: Từ khi thụ lTh đến khi xét xử vụ ‰n, những người Ti hành t tụng vŠ những người tham gia t tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh LTh Văn T đ i với chị Nguyễn Ngọc Th; giao 03 con chung là cháu LTh Như TH, sinh ngày 31/12/2005, LTh Ngọc TH, sinh ngày 31/12/2009; LTh Đại Ti, sinh ngày 19/11/2015 cho chị Th nuôi; anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định ph‰p luật. Đ i với yêu cầu của chị Th về việc tr nợ chung cho chị G 600.000.000 đồng, chị H 300.000.000 đồng, chị Tr 300.000.000 đồng, chị L 450.000.000 đồng; do chị Th không cung cấp được họ tên đầy đủ của c‰c chủ nợ nên không đặt ra gi i quyết trong vụ ‰n nŠy. Về ‰n phí anh T ph i chịu theo quy định ph‰p luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c‰c tŠi liệu có trong hồ sơ vụ ‰n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vŠo kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục t tụng: Đây lŠ vụ ‰n tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn lŠ anh LTh Văn T vŠ bị đơn lŠ chị Nguyễn Ngọc Th theo quy định tại kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa ‰n nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
Về quan hệ hôn nhân: Anh LTh Văn T vŠ chị Nguyễn Ngọc Th xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện vŠ có đăng kTh kết hôn nên hôn nhân giữa anh T, chị Th lŠ hợp ph‰p được Luật hôn nhân vŠ gia đình b o vệ. Tuy nhiên, quá trình chung s ng anh T vŠ chị Th không quan tâm xây dựng hạnh phúc, yêu thương nhau mà thường xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm s ng dẫn đến vợ chồng T, chị Th s ng ly thân kho ng 02 năm nay vŠ trong thời gian s ng ly thân đến nay anh T, chị Th không có biện ph‰p nŠo hŠn gắn quan hệ hôn nhân. Về phía chị Th không đồng Th ly hôn với anh T, nhưng không có biện ph‰p thực tế nŠo để khắc phục tình trạng hôn nhân; qu‰ trình gi i quyết vụ ‰n Tòa ‰n đã dŠnh nhiều thời gian cho anh T, chị Th hàn gắn quan hệ hôn nhân, nhưng anh T vẫn có th‰i độ cương quyết ly hôn. Xét thấy, hôn nhân giữa anh T vŠ chị Th mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau, đời s ng chung không thể kéo dŠi, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vŠo kho n 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T đ i với chị Th.
Về quan hệ con chung: Anh T vŠ chị Th có 03 con chung là cháu LTh Như TH, sinh ngày 31/12/2005, LTh Ngọc TH, sinh ngày 31/12/2009; LTh Đại Ti, sinh ngày 19/11/2015 đang s ng với chị Th. Khi tòa cho ly hôn chị Th đồng Th nuôi dưỡng, chăm sóc, gi‰o dục 03 con chung, đồng thời ch‰u Lê Ngọc TH, Lê Như TH cũng có nguyện vọng s ng với chị Th. Phía anh T đồng Th giao 03 con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử căn cứ vŠo kho n 2 Điều 81 Luật hôn nhân vŠ gia đình năm 2014 ghi sự thỏa thuận của anh T vŠ chị Th về việc chị Th là người trực tiếp nuôi cháu LTh Như TH, LTh Ngọc TH, LTh Đại Ti, sau khi ly hôn; ghi nhận sự tự nguyện của anh T về việc cấp dưỡng nuôi ch‰u Lê Như TH 2.000.000 đồng/th‰ng, cấp dưỡng nuôi ch‰u Lê Ngọc TH 2.000.000 đồng/th‰ng, cấp dưỡng nuôi ch‰u Lê Ngọc TH 2.000.000 đồng/th‰ng cho đến khi c‰c ch‰u đủ 18 tuổi (Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngŠy 29/10/2018). Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mŠ không ai được c n trở.
Về tŠi s n chung: Anh T vŠ chị Th th ng nhất x‰c định không có nên không đặt ra xem xét gi i quyết.
. Về nợ chung: Chị Th x‰c định chị vŠ anh T có nợ của c‰c chủ nợ cùng địa chỉ ấp 14, xã VMB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu như sau: nợ chị G s tiền 600.000.000 đồng, nợ chị H s tiền 300.000.000 đồng; nợ chị Tr s tiền 300.000.000 đồng; nợ chị L s tiền 450.000.000 đồng. Chị yêu cầu anh T cùng tr . Qu‰ trình gi i quyết vụ ‰n Tòa ‰n đã ban hŠnh thông b‰o yêu cầu chị Th cung cấp họ tên đầy đủ của c‰c chủ nợ để Tòa ‰n gi i quyết vụ ‰n theo quy định, tuy nhiên chị Th không cung cấp thông tin theo yêu cầu của Tòa ‰n; đồng thời Tòa ‰n cũng Ti hŠnh x‰c minh tại địa phương về c‰c chủ nợ theo trình bŠy của chị Th, kết qu x‰c minh xác định không có đương sự tên G, L, Tr H. Do đó, yêu cầu chị Th không đặt ra xem xét gi i quyết trong vụ ‰n nŠy; trường hợp ph‰t sinh tranh chấp về sau thì c‰c chủ nợ sẽ khởi kiện trong vụ ‰n kh‰c.
Về ‰n phí: Anh T ph i chịu theo quy định ph‰p luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, kho n 1 Điều 116, Điều 119 của Luật hôn nhân vŠ gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5, điểm a kho n 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngŠy 30 th‰ng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lTh vŠ sử dụng ‰n phí vŠ lệ phí Tòa ‰n.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh LTh Văn T đ i với chị Nguyễn Ngọc Th.
2. Về quan hệ con chung: Anh T vŠ chị Th có 03 con chung là cháu LTh Như TH, sinh ngày 31/12/2005, LTh Ngọc TH, sinh ngày 31/12/2009; LTh Đại Ti, sinh ngày 19/11/2015 đang s ng với chị Th. Khi tòa cho ly hôn chị Th đồng Th nuôi dưỡng, chăm sóc, gi‰o dục 03 con chung, đồng thời ch‰u Lê Ngọc TH, Lê Như TH cũng có nguyện vọng s ng với chị Th. Phía anh T đồng Th giao 03 con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử căn cứ vŠo kho n 2 Điều 81 Luật hôn nhân vŠ gia đình năm 2014 ghi sự thỏa thuận của anh T vŠ chị Th về việc chị Th là người trực tiếp nuôi ch‰u LTh Như TH, LTh Ngọc TH, LTh Đại Ti, sau khi ly hôn; ghi nhận sự tự nguyện của anh T về việc cấp dưỡng nuôi ch‰u Lê Như TH 2.000.000 đồng/th‰ng, cấp dưỡng nuôi ch‰u Lê Ngọc TH 2.000.000 đồng/th‰ng, cấp dưỡng nuôi ch‰u Lê Ngọc TH 2.000.000 đồng/th‰ng cho đến khi c‰c ch‰u đủ 18 tuổi (Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngŠy 29/10/2018). Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mŠ không ai được c n trở.
3. Về ‰n phí: Anh T ph i chịu ‰n phí hôn nhân vŠ gia đình sơ thẩm lŠ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ‰n phí dân sự không có gi‰ ngạch (‰n phí cấp dưỡng) là 300.000 đồng nộp tại Chi cục thi hŠnh ‰n dân sự huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Anh T đã nộp tiền tạm ứng ‰n phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0003978 ngày 13/4/2018 của Chi cục thi hŠnh ‰n dân sự huyện HB, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu ‰n phí.
4. Trường hợp b n ‰n được thi hŠnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hŠnh ‰n dân sự thì người được thi hŠnh ‰n dân sự, người ph i thi hŠnh ‰n dân sự có quyền thỏa thuận thi hŠnh ‰n, quyền yêu cầu thi hŠnh ‰n, tự nguyện thi hŠnh ‰n hoặc bị cưỡng chế thi hŠnh ‰n theo quy định tại c‰c Điều 6, 7 vŠ 9 Luật Thi hŠnh ‰n dân sự; thời hiệu thi hŠnh ‰n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hŠnh án dân sự
5. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt có quyền kh‰ng c‰o trong thời hạn 15 ngŠy kể từ ngŠy tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kh‰ng c‰o trong thời hạn 15 ngŠy kể từ ngŠy được t ng đạt hợp lệ b n ‰n.
| Nơi nhận: - Đương sư; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện HB; - Ủy ban nhân dân xã VMB; - Chi cục THADS huyện HB; - Lưu hồ sơ vụ ‰n. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Thị Nam |