- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huy H - Thổ Thị Thu S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 51/2026/TLST-HNGD ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Huy H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 118 B, tổ 32, khóm Hòa H, phường C, tỉnh Đ.
2. Chị Thổ Thị Thu S, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 118 B, tổ 32, khóm Hòa H, phường C, tỉnh Đ.
Địa chỉ liên hệ: Số 435 Lê Văn C, phường C, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huy H và chị Thổ Thị Thu S kết hôn và có đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B, thành phố C, tỉnh Đ (nay là Ủy ban nhân dân phường C, tỉnh Đ) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56 ngày 12/10/2018. Sau khi kết hôn, anh H và chị S sống cùng với ba mẹ chồng tại đại chỉ số 118 B, tổ 32, khóm Hòa H, phường C, tỉnh Đ. Cuộc sống hôn nhân hạnh phúc chưa được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống, không có sự chia sẻ trong công việc và gia đình nên cuộc sống vợ chồng ngày càng lạnh nhạt và thường xuyên có những cuộc cãi vã, lâu dần dẫn đến mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng nhiều và trầm trọng. Anh H và chị S xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được vì không tìm thấy tiếng nói chung trong quan hệ vợ chồng, gia đình, công việc và bạn bè, nếu còn tiếp tục sống chung sẽ ảnh hưởng đến tâm lý của con nhỏ. Anh H và chị S đã ly thân vào khoảng tháng 8/2024 đến nay, trong thời gian ly thân, anh H và chị S đã tìm cách hàn gắn nhưng không thành.
Nay anh H và chị S thống nhất ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị S.
Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, động viên các đương sự đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, tại phiên hòa giải anh H và chị S không thống nhất đoàn tụ, vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh H và chị S thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị S.
Về con chung: Anh Nguyễn Huy H và chị Thổ Thị Thu S có 01 con chung Nguyễn Ngân B, sinh ngày 15/7/2020. Anh H và chị S thống nhất thỏa thuận, chị S được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngân B.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H và chị S thống nhất thỏa thuận, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Anh H và chị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Hiếu và chị Sương xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh H và chị S thống nhất chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huy H và chị Thổ Thị Thu S thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Huy H và chị Thổ Thị Thu S có 01 con chung Nguyễn Ngân B, sinh ngày 15/7/2020. Anh H và chị S thống nhất thỏa thuận, chị S được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngân B.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H và chị S thống nhất thỏa thuận, anh Hiếu không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh H và chị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh H và chị S xác định vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh H và chị S tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003825 ngày 17/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ. Anh H và chị S đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV6-ĐT; - THADS Tỉnh; - UBND Phường 4; Nay là Phường Cao Lãnh, ĐT. (Số 56 vào ngày 12/10/2018). - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Ong Thị Ngọc Tâm |