- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Minh H - Phạm Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________ Số: 51/2026/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TÂY NINH
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Văn N, sinh năm 1973
Địa chỉ: Số F khu phố T, phường L, tỉnh Tây Ninh.
Bà Lương Thị Minh H, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số F khu phố T, phường L, tỉnh Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Phạm Văn N và bà Lương Thị Minh H tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Long An (nay là xã T, tỉnh Tây Ninh) vào ngày 20/6/2003, đây là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2026, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn N và bà Lương Thị Minh H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Thị Minh N1 sinh năm 2003 (đã trưởng thành) và Phạm Lương Phát T sinh ngày 03/11/2009.
Sau khi ly hôn, giao con chung chưa thành niên tên Phạm Lương Phát T sinh ngày 03/11/2009 cho bà Lương Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Văn N không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo luật định.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Văn N và bà Lương Thị Minh H thỏa thuận cùng chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ông Phạm Văn N và bà Lương Thị Minh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002682 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh sang lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND KV1-TN; - Phòng THADS KV1-TN - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Bùi Ngọc Tuyến |