- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn(L-T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Dương Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2026/QĐST - HNGĐ | Hưng Yên, ngày 12 tháng 02 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2026/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1998.
Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1991.
Đều có địa chỉ: Thôn 5, phường H, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Dương Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Dương Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Dương Văn T đều xác định vợ chồng có 02 con chung là các cháu Dương Quang V, sinh ngày 20/5/2017 và Dương Thị Phương T1, sinh ngày 07/11/2018. Hiện cháu T1 đang ở với anh T, cháu V đang ở với chị L. Anh chị thỏa thuận giao cho anh T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu T1, giao cho chị L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu V cho tới khi các cháu V và T1 đủ 18 tuổi. Chị L, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung với anh nhau.
Chị L, anh T được quyền đi lại thăm nom, có nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh, chị đều khẳng định không có nên không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0000349 ngày 19/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả chị Phạm Thị L số tiền 150.000 đồng.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND KV 1 – Hưng Yên; - THA dân sự tỉnh Hưng Yên; - UBND phường H, tỉnh Hưng Yên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh N |