vanban.org

Quyết định 51/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đồng Thị Như T, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn H, xã T, tỉnh Gia Lai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "the hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH GIA LAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TAND KHU VỰC 2

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2026/QĐST-DS

Gia Lai, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 206 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2026/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đồng Thị Như T, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn H, xã T, tỉnh Gia Lai

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1967

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Gia Lai

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1964

Địa chỉ: Thôn H, xã T, tỉnh Gia Lai

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Vợ chồng bà Đồng Thị Như T, ông Nguyễn Văn P và bà Huỳnh Thị H thống nhất tính đến ngày 01/6/2026, bà H còn nợ vợ chồng bà T và ông P số tiền nợ gốc là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng). Vợ chồng bà T, ông P không yêu cầu bà H trả tiền lãi.

2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ:

- Ngày 01/8/2026, bà H có nghĩa vụ trả cho vợ chồng bà T, ông P số tiền 65.000.000đ (Sáu mươi lăm triệu đồng);

- Định kỳ vào ngày 01 hàng tháng, tính từ tháng 9/2026 đến tháng 5/2028 mỗi tháng bà H có nghĩa vụ trả cho vợ chồng bà T, ông P số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

- Ngày 01/6/2028, bà H có nghĩa vụ trả cho vợ chồng bà T, ông P số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Huỳnh Thị H tự nguyện nộp 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Đồng Thị Như T 3.257.500đ (Ba triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005569 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ