vanban.org

Quyết định 51/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Thanh T, sinh năm 1966 Địa chỉ: ấp Khánh H, xã Châu Thành, thành phố Cần Thơ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2026/QĐST–DSCần Thơ, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2026/TLST – DS ngày 27 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Thanh T, sinh năm 1966

Địa chỉ: ấp Khánh H, xã Châu Thành, thành phố Cần Thơ

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp Trường T, xã Trường Long, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: Ông Ngô Hoàng N, sinh năm 1986

Bà Phạm Thị N1, sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: ấp Thị T, xã Châu Thành, thành phố Cần Thơ

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Ngô Hoàng N và chị Phạm Thị N1 có nghĩa vụ trả cho anh Trương Thanh T số tiền 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng).

Thời gian trả: Sau 30 ngày kể từ ngày 23/3/2026.

Kể từ ngày anh Trương Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Ngô Hoàng N và chị Phạm Thị N1 chậm trả số tiền trên thì hàng tháng anh N và chị N1 còn phải trả cho anh T tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi anh N và chị N1 trả hết nợ cho anh T.

Về án phí: Anh Ngô Hoàng N và chị Phạm Thị N1 phải chịu số tiền 8.750.000 đồng.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ