vanban.org

Quyết định 51/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1-Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1). Địa chỉ: Số H, L, phường Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng T - Hà Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2026/QĐST-DSĐồng tháp, ngày 20 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 523/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1-Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1).

Địa chỉ: Số H, L, phường Đ, thành phố H.

Địa chỉ liên lạc: 171-173 đường H, phường B, thành phố C, tỉnh Đ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội

đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T - Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.

Địa chỉ: Tầng A, số I, C, Phường B, TP ..

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đặng Nguyễn Xuân K- Chức vụ:

Cán bộ xử lý nợ.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 13/5/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXX.

Địa chỉ: Số A H, phường C, tỉnh Đ.

1.2-Bị đơn: Ông Hà Minh T1, sinh năm 1990

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 19/11/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXX.

Địa chỉ: Ấp H, xã T, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1-Ông Hà Minh T1 trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm tính đến hết ngày 12/3/2026 là 246.675.736 đồng (trong đó nợ gốc là 176.922.440 đồng, nợ lãi là 69.753.296 đồng) và ông T1 tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 13/3/2026 theo mức lãi suất tại Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử số LN22062160 ký ngày 21/6/2022 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần V với ông T1 đã ký kết cho đến khi ông T1 trả hết nợ cho Ngân hàng V1.

2.2- Về án phí:

Ông Hà Minh T1 nộp 6.167.000 đồng (làm tròn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1) được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.126.000 đồng theo biên lai thu số 0011214 ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ