vanban.org

Quyết định 51/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N; Trụ sở: 198 T, phường H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 4288/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Xét các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N;

Trụ sở: 198 T, phường H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đỗ Hạnh N, là đại diện ủy quyền theo Giấy ủy quyền số 638/UQ-KĐO-HCNS ngày 20/10/2025.

Bị đơn: Ông Đặng P, sinh ngày 04/8/1978;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxZ2 cấp ngày 12/6/2023;

Địa chỉ: số 220A/4 N, Đặc khu P, tỉnh A.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q;

Địa chỉ: Khu phố 4 – Đ, Đặc khu P, tỉnh A.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Đặng P xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần N tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 20/03/2026 là 394.473.969 đồng, trong đó gồm: nợ gốc 360.454.511 đồng, lãi quá hạn đồng 24.249.792, phí phạt 9.769.666 đồng theo Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng với số tài khoản thẻ là VS07202437182 ký ngày 02 tháng 06 năm 2022.

2.2. Ông Đặng P có trách nhiệm trả khoản tiền này cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N trong thời hạn 03 tháng. Thời hạn thanh toán cuối cùng là 20/6/2026.

Kể ngày ngày 21/03/2026, Ông Đặng P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng với số tài khoản thẻ là VS07202437182 ký ngày 02 tháng 06 năm 2022 cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đặng P chịu số tiền án phí là 9.861.849 đồng. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.325.764 đồng theo Biên lai số 0042872 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ