- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2026/QĐCNHGT-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 11 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Đ và anh Trần Đức L Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 16/01/2026 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình của người khởi kiện là chị Nguyễn Thị Đ
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2026 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1992 Địa chỉ: Khu V, phường P, tỉnh Phú Thọ.
- Người bị kiện: Anh Trần Đức L, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu Vạn Thắng, phường P, tỉnh Phú Thọ.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2026 do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 23 tháng 2 năm 2026 và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Trần Đức L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Trần Phúc Q, sinh ngày 22/02/1919; Trần Minh K, sinh ngày 11/03/2024. Anh L cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Điều 2.000.000đ/1 cháu/tháng; tổng cộng cấp dưỡng cho 02 cháu là 4.000.000đ/tháng cho đến khi các cháu thành niên. Anh Trần Đức L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở .
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Đ và Anh Trần Đức L đều không đề nghị tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Đ và Anh Trần Đức L đều không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của Pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải - VKSND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 2- Phú Thọ - TAND tỉnh Phú Thọ - THADS tỉnh Phú Thọ - UBND xã Bản Nguyên (KH ngày 11/7/2018 tại UBND xã Đồng Cam) - Lưu hồ sơ vụ án, TA. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Hà |